Khoáng vật và đá thiên nhiên

TCDN Khoáng vật là một tập hợp đơn chất hoặc một hợp chất các nguyên tố hóa học tự nhiên,có cấu trúc tinh thể, thành phần hóa học tự nhiên,có cấu trúc tinh thể, thành phần hóa học và tính chất vật lí đặc trưng,hình thành trong các quá trình hoạt động địa chất

Hiện nay người ta đã biết trong vỏ trái đất có gần 5.000 khoáng vật.

Phân loại khoáng vật.
Theo điền kiện sinh thành khoáng vật được chia làm 2 nhóm lớn:

  1. Khoáng vật nội sinh được hình thành trong điều kiện liên quán đến các quá trình xảy ra trong vỏ Trái đất và trong phần trên của quyển manti (còn gọi là lớp phủ, tức là thạch quyển) do chịu tác động của hoạt động magma, hay do biến chất.
  2. Khoáng vật ngoại sinh thành tạo ở phần trên của vở Trái Đất và ở trên mặt đất, liên quan đến các quá trình ngoại sinh như phong hóa, tích đọng từ dung dịch nước.

Dựa vào hai thành phần hóa học và cấu trúc tinh thể ngươi ta chia các khoáng vật thành các nhóm sau.

     1. Các khoáng vật tự sinh: Hình thành riêng lẻ trong tự nhiên như vàng, bạc, đồng, bạch kim....

Đồng tự sinh - Cu
Đồng tự sinh - Cu

 

Vàng tự sinh - Au
Vàng tự sinh - Au

     2. Các khoáng vật oxyt và hydroxyt: Gồm anion là Ohoặc OH. caption là các nguyên tố AI, Fe, Si, Ti,... Thuộc nhóm này có vài trăm khoáng vật có giá trị.

Tinh thể Spinel Lục Yên
Tinh thể Spinel Lục Yên

 

Cương thạch (Corindon AI2O3)
Cương thạch (Corindon AI2O3)

     3. Các khoáng vật hologen: Là hợp chất các nguyên tố halogen (F, Cl, Br, I) với K, Na, Ca, Mg. Nhóm này có số lượng ít ở trong vở trái đất

Flourit - CaF2 ở Ma-rốc
Flourit - CaF2 ở Ma-rốc

     4. Các khoáng vật chứa mối của oxy, gồm các loại carbonat, volframat, photphat, silicat, sulfat,.. Nhóm khoáng vật này có số lượng nhiều nhất (tới hàng nghìn khoáng vật) và phổ biến nhất trong vỏ Trái Đất.

Tinh thể khoáng vật mica đen (Bioit)
Tinh thể khoáng vật mica đen (Bioit)

 

Các loại đá trong vỏ Trái Đất
- Định nghĩa về đá thiên nhiên : Đá là tập hợp tự nhiên của một khoáng vật, được hình thành trong các quá trình địa chất nhất định.

- Phân loại đá: Căn cứ vào điều kiện sinh thành người ta chia ra làm ba loại đá sau:
    a. Đá magma (Còn gọi là đá hỏa lập) do dung nham magma nóng lỏng xâm nhập hoặc phun trào lên vỏ Trái Đất rồi đông nguội lại.
      Nếu dung nham magma chưa lên khỏi mặt đất đã đông nguội thì thánh đá xâm nhập. Đá magma xâm nhập gồ các loại chính là: granit (Hoa cương), syenit, pegmatit, diorit, granodiorit, monzonit, gabbro, anorthosit, diabas, peridotit, dunit...
      Nếu dung nham magma phun trào ra ngoài mặt đất và đông nguội thì thành đá phun trào trào. Đá phun trào bao gồm các loại chính là: Rhyolit (Lưu vân), basalt (Huyền vũ), andesit (An sơn), obsidian (Đá thủy tinh núi lửa)...

Núi lửa phun trào nhung nham lên mặt đất như dòng sông lửa
Núi lửa phun trào nhung nham lên mặt đất như dòng sông lửa

    b. Đá trầm tích được hình thành do tác dụng ngoại lực phá hủy vỏ Trái Đất tạo ra các vật liệu rồi lắng đọng trầm tích lại mà thành. Các đá trầm tích chính là: Cuội kết, cát kết, đá phiến sét, đá vôi, đá phấn...

Vách đá trầm tích núi lửa trông giống loài khủng long
Vách đá trầm tích núi lửa trông giống loài khủng long

    c. Đá biến chấtđược hình thành do sự thay đổi nhiệt độ áp xuất và tác dụng hóa học, làm cho các đá có trước bị biến chất. Các đá bến chất chính bao gồm slate, phyllit, schist, gneiss, đá hoa, quartzint, skarn.

Đá biến chất
Đá biến chất

 

 

 

 

tapchidoanhnghiep.vn

Ý kiến của bạn